Search is not available for this dataset
text stringlengths 6 577k | source stringclasses 2
values |
|---|---|
Chi (sinh học)
Chi, một số tài liệu về phân loại động vật trong tiếng Việt còn gọi là giống (tiếng Latinh số ít genus, số nhiều genera), là một đơn vị phân loại sinh học dùng để chỉ một hoặc một nhóm loài có kiểu hình tương tự và mối quan hệ tiến hóa gần gũi với nhau. Trong danh pháp hai phần, in nghiêng, tên một loài... | wikipedia |
Chính phủ Philippines
Chính phủ Philippines (tiếng Filipino: Pamahalaan ng Pilipinas) là chính quyền quốc gia của Philippines. Nó được điều hành dưới sự thống nhất của một nền dân chủ đại nghị Tổng thống chế và nền Cộng hòa lập hiến. Tổng thống vừa là người đứng đầu nhà nước và vừa là người đứng đầu chính phủ của đất... | wikipedia |
Phún xạ cathode
Phún xạ (tiếng Anh: Sputtering) hay Phún xạ cathode (Cathode Sputtering) là kỹ thuật chế tạo màng mỏng dựa trên nguyên lý truyền động năng bằng cách dùng các ion khí hiếm được tăng tốc dưới điện trường bắn phá bề mặt vật liệu từ bia vật liệu, truyền động năng cho các nguyên tử này bay về phía đế và lắn... | wikipedia |
Lý Huyền Bá
Lý Huyền Bá (chữ Hán: 李玄霸; 21/1/598 - 614) còn gọi là Lý Nguyên Bá (chữ Hán 李元霸), tự Đại Đức (大德), con thứ ba của Đường Cao tổ Lý Uyên, được phong là Vệ Hoài vương. Năm thứ 10 Đại Nghiệp nhà Tùy (614), tương truyền rằng lúc đó Huyền Bá ngoài ý muốn ngã ngựa mà chết, lúc chết 16 tuổi, chưa có con cái. "Tân ... | wikipedia |
Iwao Takamoto
Iwao Takamoto (tiếng Nhật: タカモト・イワオ Takamoto Iwao; 29 tháng 4 năm 1925 - 8 tháng 1 năm 2007) là một nhà làm phim hoạt hình người Mĩ gốc Nhật, người sản xuất truyền hình và là đạo diễn phim. Đồng thời, ông cũng là tác giả của chú chó Scooby-Doo. Cha của Takamoto đã di cư từ Hiroshima đến Mĩ vì lý do sức k... | wikipedia |
Fukui
Fukui (Nhật: 福井県 (ふくいけん) (Phúc Tỉnh huyện), Hepburn: Fukui-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản nằm ở tiểu vùng Hokuriku, vùng Chūbu trên đảo Honshu. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Fukui. Fukui phía Tây trông ra vịnh Wakasa (biển Nhật Bản), phía Bắc giáp tỉnh Ishikawa, phía Đông giáp tỉnh Gifu, phía Đông N... | wikipedia |
RNA
Acid ribonucleic (ARN hay RNA) là một phân tử polyme cơ bản có nhiều vai trò sinh học trong mã hóa, dịch mã, điều hòa, và biểu hiện của gen. RNA và DNA là các acid nucleic, và, cùng với lipid, protein và carbohydrat, tạo thành bốn loại đại phân tử cơ sở cho mọi dạng sự sống trên Trái Đất. Giống như DNA, RNA tạo th... | wikipedia |
Vũ Tùng
Vũ Tùng (1917 - 1965), tên thật là Nguyễn Văn Thọ, là một nhà cách mạng, nhà báo Việt Nam. Ông nguyên quán ở Bắc Ninh, nhưng sinh tại Thanh Hóa, nơi thân phụ làm việc. Thuở nhỏ ông học ở quê, sau ra Hà Nội học Đại học dở dang, về làm việc tại nhà máy diêm Thanh Hóa. Tại đây ông tham gia đấu tranh đòi dân sinh,... | wikipedia |
Akita (thành phố)
Thành phố Akita (kanji: 秋田市, kana: あきたし, Akita-shi, Hán Việt: Thu Điền thị) là tỉnh lị của tỉnh Akita ở vùng Tohoku trên đảo Honshu của Nhật Bản. Thành phố có diện tích là 905,67 km², dân số là 323.996 người (ngày ngày 1 tháng 4 năm 2010), mật độ dân số là 358 người/km². Chảy qua thành phố có các sôn... | wikipedia |
Pachara Chirathivat
Pachara Marcel Chirathivat (tiếng Thái: พชร จิราธิวัฒน์; sinh ngày 10 tháng 5 năm 1993), còn được gọi là Peach, là một diễn viên, ca sĩ và người mẫu Thái Lan. Anh nổi tiếng qua các bộ phim điện ảnh như Rock học trò (2011), Thiếu niên bạc tỷ (2011), Nam thần xe ôm (2018)... Tên tuổi anh thực sự được... | wikipedia |
Đại Chính tân tu Đại tạng kinh
Đại Chính tân tu Đại tạng kinh (kanji: 大正新脩大蔵経, romaji: Taishō Shinshū Daizōkyō), thường gọi tắt Đại Chính Tạng (大正藏, Taishōzō) hoặc Taishō Tripiṭaka trong tiếng Anh, là bộ Đại tạng kinh bằng chữ Hán do Hội Xuất bản các Kinh điển Quan trọng Taisho (大正一切經刊行會, Taishō Issai-kyō Kankō-kai) ấ... | wikipedia |
Biển Okhotsk
Biển Otkhost (Nga: Охо́тское мо́ре, chuyển tự. Okhotskoye More, IPA: [ɐˈxotskəɪ ˈmorʲɪ]; tiếng Nhật: オホーツク海, chuyển tự Ohōtsuku-kai) là vùng biển phía tây bắc Thái Bình Dương, nằm giữa bán đảo Kamchatka, quần đảo Kuril, đảo Sakhalin của Nga và đảo Hokkaidō của Nhật. Tên của nó được lấy theo tên của khu dâ... | wikipedia |
Carbanion
Carbanion (carbanion) là một anion mà nguyên tử carbon trong đó có một cặp điện tử không chia. Do đó, để đạt cấu hình 8 điện tử, nguyên tử carbon mang điện tích âm với 3 nhóm thế. carbanion là base liên hợp của acid carbon. R3C-H + B− → R3C− + H-B trong đó B là base. Bất kỳ phân tử có liên kết C-H đều có thể... | wikipedia |
Peter Chen
Peter Pin-Shan Chen (tiếng Trung: 陳品山; sinh ngày 3 tháng 1 năm 1947) là tác giả của mô hình thực thể-kết hợp (entity-relationship model hoặc ER model). Ông đã nhận bằng kỹ sư điện tại Đại học quốc gia Đài Loan vào năm 1968 và bằng tiến sĩ về khoa học máy tính và toán ứng dụng tại Đại học Harvard vào năm 197... | wikipedia |
RNA polymerase
RNA polymerase thường được gọi trong tiếng Việt là RNA pôlymêraza là một loại enzym chuyên xúc tác quá trình tổng hợp các loại phân tử RNA từ gen. RNA pôlymêraza còn được gọi tên theo chức năng của nó là enzym phiên mã. RNA polymeraza có khả năng nhận biết gen khuôn mẫu tương ứng, gắn vào vùng điều hoà ... | wikipedia |
Xổ số
Xổ số là một dạng đánh bạc liên quan đến việc chọn các con số cho một giải thưởng. Trong quá khứ xổ số đã bị một số chính phủ coi là bất hợp pháp, trong khi những chính phủ khác ủng hộ nó đến mức họ tổ chức các giải xổ số cấp quốc gia hay cấp tiểu bang. Thường có một số quy định về xổ số của các chính phủ; các q... | wikipedia |
Mao hoàng hậu (Tào Ngụy Minh Đế)
Minh Điệu Mao hoàng hậu (chữ Hán: 明悼毛皇后; ? - 22 tháng 9, năm 237), kế thất nhưng là Hoàng hậu đầu tiên của Ngụy Minh đế Tào Duệ. Minh Điệu Mao hoàng hậu người quận Hà Nội (河内郡; nay là phía bắc Hà Nam, phía nam của Hà Bắc và phía tây của Sơn Đông), xuất thân ti tiện thấp hèn, cha bà là ... | wikipedia |
Công cụ đá
Công cụ bằng đá hay công cụ đá, theo nghĩa chung nhất, là bất kỳ dụng cụ nào được làm bằng đá một phần hay hoàn toàn. Mặc dù các xã hội và nền văn hoá dựa vào công cụ đá vẫn tồn tại ngày nay, hầu hết các công cụ bằng đá đều có liên quan đến thời tiền sử, đặc biệt là các nền văn hoá của thời đại đồ đá cổ xưa... | wikipedia |
Viện kiểm sát
Viện kiểm sát có chức năng thực hiện quyền công tố. Viện kiểm sát và toà án là hai cơ quan thuộc nhánh Tư pháp trong bộ máy nhà nước (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp). Việt Nam là một nước theo hệ thống Xã hội chủ nghĩa. Bộ máy nhà nước của các nước nằm trong hệ thống các nước XHCN được xây dựng trên nguyên... | wikipedia |
Shinjuku
Shinjuku (tiếng Nhật: 新宿区) là một trong 23 khu đặc biệt đồng thời được coi là trung tâm hành chính của Tokyo bởi vì tòa nhà chính quyền thủ đô Tokyo đóng tại đây. Shinjuku còn là một khu thương mại sầm uất bậc nhất ở Tokyo, đặc biệt là khu vực quanh ga Shinjuku, nơi được mệnh danh là "hố đen tiêu dùng". Shinj... | wikipedia |
Friedrich Paulus
Friedrich Wilhelm Ernst Paulus (1890 – 1957) là Thống chế quân đội Đức Quốc xã. Ông là vị chỉ huy cao cấp nhất của lực lượng quân Đức và đồng minh công phá Stalingrad, thất trận và bị bắt chỉ một ngày sau khi Adolf Hitler thăng lên cấp bậc Thống chế. Friedrich Paulus sinh ngày 23 tháng 9 năm 1890, tại... | wikipedia |
Ngô Xuân Quýnh
Ngô Xuân Quýnh (sinh ngày 16 tháng 3 năm 1933, mất ngày 25 tháng 12 năm 2005) là cựu cầu thủ bóng đá Việt Nam. Ông là một trong những cầu thủ đầu tiên của đội bóng đá Thể Công. Ông sinh ra tại huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Năm 1954, khi Đoàn Công tác Thể dục Thể thao Quân đội (Thể Công) được thành lậ... | wikipedia |
Đặng Tích Hầu
Đặng Tích Hầu (Chinese: 邓锡侯; 1889–1964) là một tướng lĩnh và chính trị gia Trung Hoa. Đặng sinh năm 1889, tại Doanh Sơn, Tứ Xuyên, Trung Hoa. Năm 1906, ông được nhận vào trường quân sự Tứ Xuyên, và năm 1909 tốt nghiệp, rồi vào học tại trường quân sự Nam Kinh. Trong Cách mạng Tân Hợi, ông bỏ học và trở về... | wikipedia |
Meu Pé de Laranja Lima
Meu Pé de Laranja Lima là một bộ phim truyền hình thuộc thể loại telenovela của hãng truyền hình Rede Bandeirantes. | wikipedia |
Thái Đình Khải
Thái Đình Khải (giản thể: 蔡廷锴; phồn thể: 蔡廷鍇; bính âm: Cài Tíngkǎi; Wade–Giles: Ts'ai T'ing-k'ai; 1892–1968) là một tướng lĩnh Trung Hoa. Thái là Tư lệnh Lộ quân 19 Quân đội Cách mạng Quốc dân Trung Hoa Dân Quốc và các lực lượng Trung Hoa khác, chịu trách nhiệm cầm chân Quân đội Đế quốc Nhật Bản trong t... | wikipedia |
Robin Hood (phim 1973)
Robin Hood là một bộ phim hoạt hình ca nhạc hài phiêu lưu Mỹ vào năm 1973 sản xuất bởi Walt Disney Productions và công chiếu tại rạp ngày 8 tháng 11 năm 1973. Bộ phim kể về một anh hùng trong lịch sử dân gian nước Anh. Đó là một huyền thoại về một người anh hùng - một tên cướp, chuyên cướp của n... | wikipedia |
Windows Live
Windows Live là một thương hiệu bao gồm một nhóm các dịch vụ và sản phẩm phần mềm từ Microsoft. Đa số các dịch vụ này là các ứng dụng web, có thể truy cập từ một trình duyệt web, nhưng cũng có những ứng dụng đòi hỏi phải được cài đặt. Có ba nhóm dịch vụ cơ bản: những trải nghiệm nhiều thông tin, kết nối v... | wikipedia |
Những người sống bên tôi
Những người sống bên tôi là một phim Văn nghệ Chủ Nhật của đạo diễn Đặng Tất Bình, trình chiếu lần đầu năm 1996. Bộ phim gồm có 2 phần, công chiếu lần lượt vào các năm 1995 và 1996, với tổng số 10 tập và một đoạn phim giới thiệu dài chừng 20 phút. Phần 1 : Thi Thi đại diện cho những phẩm giá t... | wikipedia |
Bắc phủ binh
Bắc phủ binh (chữ Hán: 北府兵) hay Bắc phủ quân (北府军) là đội quân do danh tướng nhà Đông Tấn là Tạ Huyền chủ trì việc thành lập, vào buổi đầu giai đoạn nắm quyền ngắn ngủi của sĩ tộc họ Tạ ở Trần Quận, sau mấy lần đổi chủ, trở thành quân đội chủ lực của Nam triều. Năm Thái Nguyên thứ 2 (397) đời Đông Tấn Hiế... | wikipedia |
Imma Be
"Imma Be" là bài hát của ban nhạc hip-hop Mỹ The Black Eyed Peas từ album phòng thu thứ năm The E.N.D. | wikipedia |
Break Your Heart (định hướng)
Break Your Heart có thể đề cập đến: "Break Your Heart" (bài hát của Taio Cruz) "Break Your Heart" (bài hát của Natalie Merchant) Trang định hướng này liệt kê những bài viết liên quan đến tiêu đề Break Your Heart. Nếu bạn đến đây từ một liên kết trong một bài, bạn có thể muốn sửa lại để li... | wikipedia |
Break Your Heart
"Break Your Heart" là bài hát của ca sĩ-người viết bài hát người Anh Taio Cruz. | wikipedia |
Taio Cruz
Jacob Taio Cruz (sinh 23 tháng 4 năm 1985)' được biết với nghệ danh Taio Cruz là ca sĩ-người viết bài hát, nhà sản xuất thu âm, rapper người Anh. ^ “Taio Cruz”. MTV Base. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. ^ Cruz, Taio (2009). “Cruz Official Biography”. Official We... | wikipedia |
Not Afraid
"Not Afraid" là một bài hát của rapper người Mỹ Eminem nằm trong album phòng thu thứ bảy của anh, Recovery (2010). Nó được phát hành vào ngày 29 tháng 4 năm 2010 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Aftermath Entertainment, Shady Records và Interscope Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Eminem, Dr... | wikipedia |
Snoop Dogg
Calvin Cordozar Broadus, Jr. (sinh 20 tháng 10 năm 1971) thường được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Snoop Dogg là một rapper, ca sĩ, nhà sản xuất thu âm và diễn viên người Mỹ. Sự nghiệp âm nhạc của ông bắt đầu vào năm 1992 khi ông được phát hiện bởi Dr. Dre và xuất hiện trong buổi ra mắt solo của Dre, "De... | wikipedia |
Like a G6
"Like a G6" là ca khúc của ban nhạc Mỹ Far East Movement từ album 2010 Free Wired. | wikipedia |
Far East Movement
Far East Movement (cách điệu Far⋆East Movement hay viết tắt FM) là ban nhạc electro hop Mỹ gốc Á. Nhóm được thành lập vào năm 2003, và bao gồm các thành viên Kev Nish (Kevin Nishimura), Prohgress (James Roh), J-Splif (Jae Choung), and DJ Virman (Virman Coquia).Far East Movement lần đầu tiên được biết... | wikipedia |
Utaki
Utaki (御嶽, ngự nhạc) là một thuật ngữ bằng tiếng Okinawa để chỉ các nơi linh thiêng. Mặc dù thuật ngữ utaki được sử dụng rộng rãi tại vùng Okinawa song các thuật ngữ suku và on lại được sử dụng tương ứng tại các khu vực Miyako và Yaeyama. Utaki thường nằm trên vùng ngoại vi của làng và là nơi tôn kính các vị thầ... | wikipedia |
Dev
Dev có thể đề cập đến: Dev (ca sĩ) Dev (diễn viên) Dev (phim) Trang định hướng này liệt kê những bài viết liên quan đến tiêu đề Dev. Nếu bạn đến đây từ một liên kết trong một bài, bạn có thể muốn sửa lại để liên kết trỏ trực tiếp đến bài viết dự định. | wikipedia |
Dev (ca sĩ)
Devin Star Tailes (sinh ngày 2 tháng 7 năm 1989 tại Tracy, California), nghệ danh: Dev, là một ca sĩ nhạc dance người Mỹ. Cô nổi danh bắt đầu từ những sản phẩm âm nhạc của mình trên trang Myspace. Dev được sinh ra ở Tracy, California với mẹ là Lisa, mộ đại lý bất động sản và cha là Riki Tailes, một nhà thầ... | wikipedia |
Gusuku
Gusuku (ぐすく, 御城 (ngự thành), tiếng Okinawa: gushiku?), hoặc suku (すく, 城 (thành), Okinawan: shiku?), là một thuật ngữ được sử dụng để phân biệt các thành và pháo đài trên đảo Okinawa. Trong tiếng Nhật chuẩn, chữ Hán tương tự được phát âm là "shiro", tuy nhiên từ này có nguồn gốc với một từ khác, "soko" (塞), nghĩ... | wikipedia |
Thành Nakijin
Nakijin Castle (今帰仁城 (Kim Quy Nhân thành), Nakijin Gusuku?) là một gusuku (ngự thành) nằm tại Nakijin, tỉnh Okinawa, Nhật Bản. Thành hiện đang là một phế tích. Vào cuối thế kỷ 14, đảo Okinawa có ba vương quốc cùng tồn tại là: Nam Sơn (Nanzan) ở phía nam, Trung Sơn (Chūzan) ở trung-nam, và Bắc Sơn (Hokuza... | wikipedia |
Sexy and I Know It
"Sexy and I Know It" là một bài hát của bộ đôi nhóm nhạc người Mỹ LMFAO nằm album phòng thu thứ hai của họ, Sorry for Party Rocking (2011). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 16 tháng 9 năm 2011 bởi Interscope Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Erin Beck, George Rob... | wikipedia |
Calvin Harris
Calvin Harris (tên thật Adam Richard Wiles; 17 tháng 1 năm 1984) là DJ, ca sĩ, người viết bài hát và nhà sản xuất thu âm người Scotland. Album phòng thu đầu tay của Calvin, I Created Disco, được phát hành vào năm 2007 và tạo ra hai bản hit top 10 cho anh ấy là "Acceptable in the 80s" và "The Girls". Vào ... | wikipedia |
Các di chỉ Gusuku và di sản liên quan của Vương quốc Lưu Cầu
Các di chỉ Gusuku và di sản liên quan của Vương quốc Lưu Cầu (琉球王国のグスク及び関連遺産群, Ryūkyū ōkoku no gusuku oyobi kanren'isangun?) là một Di sản thế giới của UNESCO bao gồm 9 di chỉ nằm tại tỉnh Okinawa, Nhật Bản. Di sản văn hóa bao gồm hai khu rừng thiêng hay uta... | wikipedia |
Danh sách album quán quân năm 2012 (Mỹ)
Billboard 200 là bảng xếp hạng các album thành công nhất tại thị trường âm nhạc Mỹ, phát hành hằng tuần bởi tạp chí Billboard. Các dữ liệu được tổng hợp bởi Nielsen SoundScan dựa trên doanh số đĩa thường, nhạc số và tần suất phát thanh. Năm 2012, có tất 32 album quán quân bảng x... | wikipedia |
Vương triều Thuấn Thiên
Vương triều Thuấn Thiên (舜天王統 (Thuấn Thiên vương thống), Shunten Outō?, 1187 – 1259) là một Triều đại do án tư Phổ Thiêm (Urasoe) là Shunten (Thuấn Thiên) thống trị. Theo truyền thuyết Lưu Cầu, đây là Vương triều thứ hai trong lịch sử hòn đảo. Shunten đã tiêu diệt triều Tenson (Thiên Tôn) và tr... | wikipedia |
Adele (định hướng)
Adele là một nữ ca sĩ kiêm sáng tác người Anh. Adele cũng có thể đề cập đến: Adèle Anderson Adele Anthony Adele Arakawa Adele Astaire Adelle August Adèle Bayer Adele Carles Adèle Christiaens Adele Ramos-Daly Tiếng Adele 812 Adele, một tiểu hành tinh Chân dung Adele Bloch-Bauer I, tên một bức tranh v... | wikipedia |
Vương triều Anh Tổ
Vương triều Anh Tổ (英祖王統 (Anh Tổ vương thống), Vương triều Anh Tổ? 1187 – 1259), có nhiều khả năng là đã tồn tại trong lịch sử hòn đảo Okinawa. Vương triều gồm 5 đời và kéo dài trong 90 năm. Căn cứ theo Trung Sơn thế giám (中山世鑑, chūzan seikan): Đời 1 Eiso (英祖, Anh Tổ, 1259? - 1299?) Đời 2 Taisei (大成... | wikipedia |
Vương triều Thiên Tôn
Thiên Tôn thiên thống(天孫王統,Hiragana:てんそんし) là những người thống trị thời kỳ thị tộc cổ xưa theo truyền thuyết Lưu Cầu. Triều này được ghi trong Trung Sơn thế giám (中山世鑑) và Trung Sơn thế phả (中山世譜) của vương quốc Lưu Cầu, Amamikyo (A Ma Mĩ Cửu) là con của thiên đế đã tới Lưu Cầu, trở thành thần s... | wikipedia |
19 (album của Adele)
19 là album đầu tay của nữ ca sĩ-người viết bài hát người Anh Adele. Album được phát hành vào ngày 28 tháng 1 năm 2008, một tuần sau khi đĩa đơn chủ đạo "Chasing Pavements" ra mắt. Album xuất phát trên UK Albums Chart ở vị trí quán quân ngay trong tuần đầu tiên. Tại lễ trao giải Grammy lần thứ 51,... | wikipedia |
Live at the Royal Albert Hall (album của Adele)
Live at the Royal Albert Hall là đĩa DVD/Blu-ray/CD của ca sĩ-người viết bài hát người Anh Adele, phát hành ngày 25 tháng 11 năm 2011 ở Úc, 28 tháng 11 tại Anh và 29 tháng 11 tại Mỹ. Album video này là bản ghi hình buổi biểu diễn trực tiếp tại nhà hát Royal Albert Hall ở... | wikipedia |
Hometown Glory
"Hometown Glory" là bài hát của ca sĩ nữ người Anh Adele. Bài hát được phát hành tại Anh Quốc vào ngày 22 tháng 10 năm 2007 và có mặt trong album 19 (2008). Vào năm 2008, bài hát được tái phát hành làm đĩa đơn thứ tư từ album. Adele viết bài hát trong 10 phút sau khi mẹ của Adele cố gắng thuyết phục cô ... | wikipedia |
Cold Shoulder (bài hát)
"Cold Shoulder" là đĩa đơn thứ ba của ca sĩ nhạc soul Adele từ album đầu tay của cô, 19. Đĩa đơn được chính thức phát hành dưới dạng kĩ thuật số tại Ireland vào 30 tháng 3 năm 2008 và tại Anh vào 31 tháng 3 năm 2008. Đây là ca khúc duy nhất trong album được sản xuất bởi Mark Ronson. Stuart Zend... | wikipedia |
Make You Feel My Love
"Make You Feel My Love" là bài hát do Bob Dylan sáng tác và thu âm, được xuất hiện trong album năm 1997, Time Out of Mind. Bài hát được phát hành thương mại lần đầu bởi Billy Joel với tên "To Make You Feel My Love" ngay trước khi Bob Dylan phát hành bản của ông cùng năm đó. Bài hát cũng được hát ... | wikipedia |
Rumour Has It (bài hát của Adele)
"Rumour Has It" là bài hát của ca sĩ-người viết bài hát người Anh Adele từ album phòng thu thứ hai của cô, 21 (2011-12). Bài hát được viết bởi Adele và Ryan Tedder và sản xuất bởi Ryan Tedder. Đây là đĩa đơn thứ tư từ album 21 của cô. Bài hát được xếp hạng 39 trên Billboard Hot 100 và... | wikipedia |
Danh sách giải thưởng và đề cử của Adele
Nữ ca sĩ-nhạc sĩ người Anh Adele đã nhận 86 giải thưởng từ 168 đề cử, trong đó có 4 giải Brit, một giải Oscar, một giải Quả cầu vàng, 15 giải Grammy, 13 giải thưởng âm nhạc Billboard, và 4 giải thưởng Âm nhạc Mỹ và 1 giải Emmy. Giải Oscar là giải thưởng danh giá nhất dành cho c... | wikipedia |
Many Shades of Black
"Many Shades of Black" là ca khúc của ban nhạc The Raconteurs. Adele đã trình diễn ca khúc vài lần, trong chuyến lưu diễn An Evening with Adele, nó cũng có trong phiên bản chất lượng cao của album 19 album. | wikipedia |
Hút mật họng tím
Hút mật họng tím hay Hút mật bụng vàng, Hút mật lưng ô liu (danh pháp hai phần: Cinnyris jugularis) là một loài chim thuộc Họ Hút mật. Loài này phân bố từ Đông Nam Á đến Úc. Hút mật họng tím là một nhóm rất nhỏ của Bộ Sẻ Cựu Thế giới với thức ăn chủ yếu là mật ong, mặc dù họ chúng cũng ăn côn trùng, đ... | wikipedia |
Vágner Love
Vágner Silva de Souza (sinh 11 tháng 6 năm 1984 tại Rio de Janeiro, Brasil), thường được gọi là Vágner Love, anh là một tiền đạo bóng đá người Brasil chơi cho câu lạc bộ Alanyaspor. Vágner Love bắt đầu sự nghiệp của mình với Palmeiras. Trong mùa giải 2003, anh đã giúp họ trở lại Serie A Brasil. Sau đó CSKA... | wikipedia |
Tiêu liêu Bewick
Tiêu liêu Bewick (danh pháp hai phần: Thryomanes bewickii) là một loài chim thuộc Họ Tiêu liêu. Tiêu liêu Bewick là loài bản địa Bắc Mỹ. Nó dài 14 mm. Phía trên có màu nâu xám, phía dưới màu trắng với lông mày trắng dài. Dù giống với tiêu liêu Carolina, nó có đuôi dài có chóp màu trắng. Tiếng hót to v... | wikipedia |
Cò trắng
Cò trắng (danh pháp hai phần: Egretta garzetta) là một loài chim thuộc Họ Diệc. Cò trắng rất giống với loài cò tuyết Tân Thế giới. Chúng là quốc điểu của đất nước Litva và Belar Việt Nam: Cò trắng có ở hầu khắp các tỉnh, nhiều nhất là các tỉnh thuộc vùng đồng bằng. Thế giới: Cò trắng phân bố khá rộng: ở châu ... | wikipedia |
Khướu cánh đỏ
Khướu cánh đỏ (danh pháp hai phần: Trochalopteron formosum) là một loài chim Cựu Thế giới. Trước đây chúng được đặt danh pháp là Garrulax formosus, xếp trong họ Họa mi (Timaliidae). Trong sắp xếp lại các loài chim họa mi được đề xuất gần đây, nó được đặt trong chi Trochalopteron, với danh pháp Trochalopt... | wikipedia |
Chích chạch mặt xám
Chích chạch mặt xám (danh pháp hai phần: Macronus kelleyi) là một loài chim trong họ Timaliidae. Nó được tìm thấy trong Campuchia, Lào, Việt Nam. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng đất thấp ẩm cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới. Dữ liệu liên quan tới Chích chạch mặt xám tại Wikispecies BirdLife Inte... | wikipedia |
Họ Vích
Họ Vích (danh pháp khoa học: Cheloniidae) là một họ rùa thuộc siêu họ Rùa biển (Chelonioidea). Chi Caretta Rùa quản đồng (Caretta caretta) Chi Chelonia Đồi mồi dứa (Chelonia mydas) Chi Eretmochelys Đồi mồi (Eretmochelys imbricata) Chi Lepidochelys Vích Kemp (Lepidochelys kempii) Vích (Lepidochelys olivacea) Ch... | wikipedia |
Cò lửa lùn
Cò lửa lùn hay cò lùn xám (danh pháp hai phần: Ixobrychus sinensis) là một loài chim thuộc Họ Diệc. Cò lửa có nguồn gốc Cựu thế giới, sinh sản ở phần lớn Tiểu lục địa Ấn Độ, phía đông Nhật Bản và Indonesia. Nó chủ yếu là chim định cư, nhưng một số loài chim phía Bắc di chuyển khoảng cách ngắn. Nó đã được gh... | wikipedia |
Kỳ Tân, Tân Kỳ
Kỳ Tân là xã thuộc huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Xã Kỳ Tân nằm ở phía đông nam của huyện Tân Kỳ. Phía đông giáp xã Nghĩa Dũng, huyện Tân Kỳ và xã Tây Thành, huyện Yên Thành. Phía nam giáp xã Giang Sơn Đông, huyện Đô Lương và thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ. Phía tây giáp thị trấn Tân Kỳ và xã Kỳ S... | wikipedia |
Severnaya Zemlya
Severnaya Zemlya (tiếng Nga: Се́верная Земля́, Đất Phương Bắc) là một quần đảo thuộc chủ quyền của Nga ở Bắc cực. Quần đảo tách biệt với bán đảo Taymyr ở Siberia qua eo biển Vilkitsky. Quần đảo này là nơi phân chia hai vùng biển của Bắc Băng Dương, biển Kara ở phía tây và biển Laptev ở phía đông. Seve... | wikipedia |
José Rodolfo Pires Ribeiro
José Rodolfo Pires Ribeiro, (sinh ngày 6 tháng 2 năm 1992),tên thường gọi là Dodô, là một hậu vệ bóng đá người Brasil hiện đang chơi cho câu lạc bộ Sampdoria ở Serie A. Tháng năm 2009, anh từng (gần như) chuyển sang Anh để thi đấu cho câu lạc bộ Manchester United, trong tương lai bản hợp đồn... | wikipedia |
Đảo Cách Mạng Tháng Mười
Đảo Cách mạng Tháng Mười (tiếng Nga: Остров Октябрьской Революции, Ostrov Oktyabrskoy Revolyutsii) là hòn đảo lớn nhất trong nhóm đảo Severnaya Zemlya thuộc vùng Bắc cực của Nga. Diện tích của hòn đảo được ước tính là 14.170 km2 (5.470 dặm vuông Anh) và là đảo lớn thứ 56 trên thế giới. Điểm ca... | wikipedia |
Đảo Bolshevik
Đảo Bolshevik (tiếng Nga: о́стров Большеви́к, phát âm [ˈostrəf bəlʲʂɨˈvʲik]) là đảo cực nam trong nhóm đảo Severnaya Zemlya thuộc vùng Bắc cực của Nga, đây là hòn đảo lớn thứ hai trong nhóm. Hòn đảo được Boris Vilkitsky khám phá ra vào năm 1913, song tính chất là một hòn đảo của nó chỉ được chứng minh và... | wikipedia |
Đảo Komsomolets
Đảo Komsomolets (tiếng Nga: остров Комсомолец, nghĩa là "đảo Nam Đoàn viên Komsomol") là đảo cực bắc của nhóm đảo Severnaya Zemlya ở vùng Bắc cực thuộc Nga, đây là đảo lớn thứ ba trong nhóm. Đây là đảo lớn thứ 82 trên thế giới. Điểm cực bắc của đảo được gọi là Mũi Bắc Cực. Đây là điểm khởi đầu của nhiề... | wikipedia |
Đảo Tiền Phong
Đảo Tiền Phong (tiếng Nga: О́стров Пионе́р, Óstrov Pionér) là một hòn đảo trong nhóm đảo Severnaya Zemlya thuộc vùng Bắc cực của Nga. Hòn đảo được Boris Vilkitsky khám phá ra vào năm 1913, song tính chất là một hòn đảo của nó chỉ được chứng minh vào năm 1931, khi Georgy Ushakov và Nikolay Urvantsev vẽ b... | wikipedia |
Đảo Schmidt
Đảo Schmidt, (tiếng Nga: остров Шмидта) là một phần của nhóm đảo Severnaya Zemlya tại vùng Bắc cực của Nga. Hòn đảo được đặt tên theo nhà kho học Xô viết và người đứng đầu đầu tiên của Trưởng ban Giám đốc Tuyến Hàng hải Phương Bắc, Otto Schmidt. Hòn đảo nằm ở cực tây bắc của quần đảo và nằm hơi thấp về phí... | wikipedia |
Zemlya Frantsa-Iosifa
Zemlya Frantsa-Iosifa, (tiếng Nga: Земля Франца-Иосифа, Zemlya Frantsa-Iosifa) hay Đất Franz Josef theo tiếng Anh: Franz Josef Land là một quần đảo nằm tại cực bắc của Nga. Hòn đảo nằm ở Bắc Băng Dương, phía bắc của Novaya Zemlya và phía đông của Svalbard, và là một phần của tỉnh Arkhangelsk. Zem... | wikipedia |
Thái Ngạc
Thái Ngạc (Phồn thể: 蔡鍔; Giản thể: 蔡锷; Bính âm: Cài È; Wade–Giles: Ts'ai O; 18 tháng 12 năm 1882 – 8 tháng 11 năm 1916) là môt lãnh tụ Cách mạng - quân phiệt Trung Hoa. Ông nguyên danh Thái Cấn Dần (蔡艮寅), tự Tùng Pha (松坡), nguyên tịch tổ tiên tại huyện Thiệu Dương, phủ Bảo Khánh, tỉnh Hồ Nam (Nay là khu Đại ... | wikipedia |
Itō Ittōsai
Itō Ittōsai (伊東 一刀斎 (Y Đằng Nhất Đao Trai), Itō Ittōsai? năm sinh năm mất không rõ) là một kiếm khách Nhật Bản sống thời Chiến quốc cho đến đầu thời Edo. Ông họ là Itō, hiệu là Kagehisa, tục danh là Maebara Yagorō. Itō Ittōsai được cho là khai tổ của phái kiếm Ittō-ryū (Nhất đao lưu) cực thịnh vào thời Edo... | wikipedia |
Trung tâm Máy tính Triều Tiên
Trung tâm Máy tính Triều Tiên (KCC) là trung tâm nghiên cứu công nghệ thông tin hàng đầu của chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Thành lập vào ngày 24 tháng 10 năm 1990. KCC điều hành 8 trung tâm phát triển và sản xuất, cùng với 11 trung tâm thông tin khu vực. Ngoài ra KCC còn... | wikipedia |
Jordi Alba
Jordi Alba Ramos (sinh ngày 21 tháng 3 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ MLS Inter Miami. Anh thường được coi là một trong những hậu vệ cánh xuất sắc nhất trong thế hệ của mình. Alba bắt đầu sự nghiệp của mình tại Barcelona, như... | wikipedia |
Aethopyga
Aethopyga là một chi chim thuộc họ Hút mật (Nectariniidae). Các thành viên thuộc chi này có thể được tìm thấy ở Nam Á, Đông Nam Á và phía Nam Trung Hoa. Nhiều loài trong số đó, tỉ như hút mật mũ xám, hút mật cánh kim, hút mật đẹp, hút mật núi Apo, và hút mật Lina là loài bản địa ở Philippines. Chi này bao hà... | wikipedia |
Trần Thành (thủ tướng)
Trần Thành (phồn thể: 陳誠; giản thể: 陈诚; bính âm: Chén Chéng; 4 tháng 1, 1897 – 5 tháng 3 năm 1965), là nhân vật chính trị và quân sự Trung Hoa, và một trong những tư lệnh chủ chốt của Quân đội Cách mạng Quốc dân trong Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ 2 và Nội chiến Trung Hoa. Sau khi đến Đài Loan ... | wikipedia |
Hút mật bụng vàng
Hút mật Gould hay Hút mật bụng vàng (danh pháp hai phần: Aethopyga gouldiae) là một loài chim thuộc Họ Hút mật. Hút mật bụng vàng phân bố ở Bangladesh, Bhutan, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Lào, Myanma, Nepal, Thái Lan, và Việt Nam. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi ẩm ôn đới và cận nh... | wikipedia |
Hút mật đuôi chẻ
Hút mật đuôi chẻ, Hút mật đuôi chĩa hay Hút mật đuôi nhọn (danh pháp hai phần: Aethopyga christinae) là một loài chim thuộc Họ Hút mật. Hút mật đuôi chẻ phân bố Trung Quốc, Hồng Kông, Lào, và Việt Nam. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng đất thấp ẩm cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới. Đây là loài dị hìn... | wikipedia |
Bách thanh vằn
Bách thanh vằn hay Bách thanh hổ (danh pháp hai phần: Lanius tigrinus) là một loài chim thuộc Họ Bách thanh (Laniidae).. Bách thanh vằn được tìm thấy trong môi trường sống rừng ở khắp phía đông châu Á. Nó là một con chim thường đơn độc nhút nhát, ít bị chú ý hơn so với hầu hết các chim bách thanh khác. ... | wikipedia |
Chi (định hướng)
Chi trong tiếng Việt có thể hiểu theo các nghĩa sau: Chi (sinh học) là một đơn vị phân loại sinh học đứng trên loài (species) và dưới họ (familia). Chi (giải phẫu) để chỉ bộ phận tay và/hoặc chân của cơ thể động vật bậc cao. Chi (họ người), họ người Á Đông. Chi là từ viết tắt của Can Chi trong Lịch Tr... | wikipedia |
Hút mật Nepal
Hút mật Nepal hay hút mật đuôi lục (danh pháp hai phần: Aethopyga nipalensis) là một loài chim trong họ Hút mật (Nectariniidae). Loài này sinh sống trong khu vực bao gồm Bangladesh, Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Myanma, Nepal, Thái Lan và Việt Nam. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng ôn đới... | wikipedia |
Tôn Truyền Phương
Tôn Truyền Phương (giản thể: 孙传芳; phồn thể: 孫傳芳; bính âm: Sūn Chuánfāng) (1885 – 13 tháng 11 năm 1935), tự Hinh Viễn (馨远), có biệt hiệu "Lãnh chúa Nam Kinh" hay "Tổng Tư lệnh Liên quân 5 tỉnh" là một tướng quân phiệt Trực hệ và bộ hạ của "Đại soái" Ngô Bội Phu (1874-1939). Tôn Truyền Phương sinh tại ... | wikipedia |
Sáo đội mũ
Sáo đội mũ (danh pháp hai phần: Basilornis galeatus) là một loài chim thuộc Họ Sáo. Chúng là loài đặc hữu Indonesia. Môi trường sinh sống tự nhiên của loài này là rừng đất thấp ẩm hay rừng núi hay đầm lầy cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới ẩm vùng đồng bằng rừng, cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới. Chúng đang bị đe dọa... | wikipedia |
Hút mật lưng tím miền tây
Hút mật lưng tím miền tây (danh pháp hai phần: Anthreptes longuemarei) là một loài chim thuộc Họ Hút mật. Hút mật lưng tím miền tây là loài phân bố rộng rãi nhất trong các loài thuộc siêu loài hút mật lưng tím, phân bố trong suốt một phần lớn khu vực nhiệt đới lục địa châu Phi cận Sahara khôn... | wikipedia |
Bách thanh lưng đỏ
Bách thanh lưng đỏ (danh pháp hai phần: Lanius collurio) là một loài chim thuộc Họ Bách thanh (Laniidae). Bách thanh lưng đỏ sinh sản ở hầu hết châu Âu và Tây Á và mùa đông ở châu Phi nhiệt đới. Loài chim di cư này dài 16–18 cm, ăn côn trùng, chim nhỏ, ếch, động vật gặm nhấm và thằn lằn. Giống như c... | wikipedia |
Heliconius melpomene
Bướm người đưa thư, Người đưa thư thông thường hay Người đưa thư trong tiếng Anh (Heliconius melpomene) một loài bướm ngày được tìm thấy từ Mexico tới miền bắc Nam Mỹ. Một số loài trong chi này có những mảng rất giống nhau và rất khó để phân biệt. Các phị loài của Heliconius melpomene (Linnaeus, 1... | wikipedia |
Platon Leonidovich Lebedev
Platon Leonidovich Lebedev (tiếng Nga: Плато́н Леони́дович Ле́бедев) sinh ngày 29.11.1956 là nhà kinh doanh người Nga, cựu Tổng giám đốc điều hành của Ngân hàng Menatep, cũng như phó chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn dầu khí Yukos. Ông bị bắt vào năm 2005, phạt tù 9 năm về tội trốn thuế và... | wikipedia |
Nghịch lý Russell
Trong cơ sở của toán học, Nghịch lý Russell hay Mâu thuẫn Russell (đặt tên theo nhà triết học Bertrand Russell, người tìm ra nó vào năm in 1901) cho thấy rằng thuyết tập hợp chất phác của Georg Cantor sẽ dẫn đến mâu thuẫn. Nhà khoa học Ernst Zermelo cũng phát hiện ra điều tương tự nhưng ông không côn... | wikipedia |
Quần đảo Anambas
Quần đảo Anambas (tiếng Indonesia: Kepulauan Anambas) là một quần đảo nhỏ của Indonesia, thuộc Biển Đông và nằm giữa vùng đất liền Malaysia ở phía tây và đảo Borneo ở phía đông. Anambas có trữ lượng dầu khí lớn khí tự nhiên được xuất khẩu sang Singapore và Malaysia. Hòn đảo Matak là cơ sở chính cho vi... | wikipedia |
Quần đảo Calamian
Calamian là nhóm đảo ở tỉnh Palawan của Philippine bao gồm các đảo: đảo Busuanga đảo Coron đảo Culion đảo Calauit và một số đảo mới khác | wikipedia |
Lưu Thông
Lưu Thông (giản thể: 刘聪; phồn thể: 劉聰; bính âm: Líu Cōng) (?-318), tên tự Huyền Minh (玄明), nhất danh Tải (載), người Hung Nô, gọi theo thụy hiệu là Hán (Triệu) Chiêu Vũ Đế (漢(趙)昭武帝), là hoàng đế thứ ba của nhà Hán thời Thập Lục Quốc. Trong thời kỳ chấp chính, ông trước sau phái binh công phá Lạc Dương và Trườ... | wikipedia |
Gấu Vàng
Gấu vàng (tiếng Đức: Goldener Bär) là tên giải thưởng cao nhất của Liên hoan phim quốc tế Berlin dành cho phim tham dự Liên hoan phim này được bầu chọn là xuất sắc nhất. Giải được thành lập từ năm 1951. Lý An (1993; 1996) Palme d'Or, là giải thưởng cao nhất được trao tặng tại liên hoan phim Cannes Golden Lion... | wikipedia |
Sơn ca Á-Âu
Sơn ca Á-Âu hay sơn ca đồng (danh pháp hai phần: Alauda arvensis) là một loài chim thuộc Họ Sơn ca. Sơn ca Á-Âu sinh sản ở hầu hết châu Âu và châu Á và vùng núi phía bắc châu Phi. Loài này chủ yếu sinh sống ở phía tây của phạm vi phân bố của nó, nhưng quần thể phía đông có tính di cư nhiều hơn, di chuyển x... | wikipedia |
Sơn ca bụi Nam Á
Sơn ca bụi Nam Á (danh pháp hai phần: Mirafra cantillans) là một loài chim thuộc họ Alaudidae.. Sơn ca bụi Nam Á phân bố ở châu Phi, Trung Đông và Nam Á. Phạm vi phân bố khá rộng, khoảng 10 triệu km²; và số lượng trên toàn cầu được cho là lớn nhưng số lượng chưa được xác định. ^ Compilers: Stuart But... | wikipedia |
Flash mob
Flash mob hay Flashmob (tiếng Anh, dịch là một cuộc huy động chớp nhoáng hay ngắn gọn là đám đông chớp nhoáng, "tự phát ngẫu hứng") là hoạt động của một nhóm bạn bè cùng hẹn trước (thông qua Internet, blog, email hoặc tin nhắn nhanh, SMS,...) nhanh chóng tụ họp tại một nơi công cộng để cùng làm một việc gì đ... | wikipedia |